Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai và nộp lệ phí môn bài vào thời điểm đầu năm, cần chú ý những một số thông tin về loại thuế này để thực hiện cho chính xác.

Đối tượng nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định các tổ chức, cá nhân sau có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải nộp lệ phí bao gồm:

  • Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của những tổ chức trên
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh

Mức thu lệ phí môn bài

Đối với tổ chức

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC : 

Tổ chứcMức đóng
Có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng3.000.000 đồng/năm
Có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống2.000.000 đồng/năm
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác1.000.000 đồng/năm

Trong đó:

  • Nếu đơn vị không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) để xác định mức đóng lệ phí 
  • Nếu thay đổi vốn điều lệ/vốn đầu tư thì căn cứ vào vốn điều lệ/vốn đầu tư của năm trước liền kề.
  • Vốn điều lệ/vốn đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền Việt Nam để xác định mức đóng

Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sau khi kết thúc thời hạn 3 năm miễn lệ phí môn bài:

  • Kết thúc trong 6 tháng đầu năm: nộp mức lệ phí môn bài cả năm
  • Kết thúc trong 6 tháng cuối năm: nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC: 

Doanh thu/nămMức đóng
Trên 500 triệu đồng1.000.000 đồng/năm
Trên 300 đến 500 triệu đồng500.000 đồng/năm
Trên 100 đến 300 triệu đồng300.000 đồng/năm

Trong đó:

  • Doanh thu là tổng doanh thu tính thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh
  • Nếu có thay đổi doanh thu thì căn cứ vào doanh thu năm trước liền kề để xác định mức đóng lệ phí .

Trường hợp hộ, cá thể kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh mà trở lại kinh doanh trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí môn bài cả năm, trong 6 tháng cuối năm nộp 50% lệ phí cả năm

Người nộp lệ phí môn bài khi tạm ngừng sản xuất, kinh doanh mà có lập văn bản gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế môn bài

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc ra sản xuất, kinh doanh. Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì nộp chậm nhất vào ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

- Theo khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp lệ phí chậm nhất là vào ngày 30/01 hàng năm.

- Một số trường hợp cụ thể:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí:

  • Kết thúc vào 6 tháng đầu năm: nộp chậm nhất ngày 30/07 năm kết thúc thời gian miễn
  • Kết thúc vào 6 tháng cuối năm: nộp chậm nhất ngày 30/01 năm liền kề sau năm kết thúc thời gian miễn

Cá nhân, hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại:

  • Trong 6 tháng đầu năm: nộp chậm nhất ngày 30/07 năm hoạt động lại
  • Trong 6 tháng cuối năm: nộp chậm nhất ngày 30/01 năm liền kề sau năm ra hoạt động lại.

Mức phạt vi phạm về khai, nộp lệ phí môn bài

Chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Mức phạtSố ngày chậm nộp tờ khai
Phạt cảnh cáoTừ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngTừ 01 ngày đến 30 ngày
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồngTừ 31 ngày đến 60 ngày
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồngTừ 61 ngày đến 90 ngày
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồngTrên 90 ngày

Chậm nộp tiền lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019:

Số tiền chậm nộp = Số tiền thuế môn bài chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Lưu ý: Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Tư vấn thuế Sài Nam

Mức nộp lệ phí môn bài cũng như thời hạn nộp đã được Sài Nam chia sẻ ở bài viết trên, với vai trò là "cầu nối" chúng tôi luôn cố gắng cập nhật những thông tin hữu ích nhất đến quý độc giả,. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì, liên hệ ngay để được hỗ trợ.

Sài Nam - với 10 năm kinh nghiệm cung cấp các dịch vụ về Thuế - Kế toán - Pháp lý doanh nghiệp, cam kết sẽ mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.